Chủ Nhật, 1 tháng 3, 2026

07 nội dung chính của Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP?

CÂU HỎI : 07 nội dung chính của Thông tư liên tịch số 01/2026/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP?

(Trả lời bên dưới)

Dựa trên nội dung của Thông tư liên tịch số01/2026/TTLT-VKSNDTC-BCA-BQP ban hành ngày 28/01/2026, dưới đây là các quy định quan trọng về sự phối hợp giữa Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát:

1. Phạm vi và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi: Quy định việc phối hợp trong thực hiện các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về khởi tố, điều tra và truy tố.
  • Đối tượng: Bao gồm Cơ quan điều tra các cấp (Công an, Quân đội, Viện kiểm sát nhân dân tối cao), Viện kiểm sát các cấp, người tiến hành tố tụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

2. Nguyên tắc phối hợp

  • Tuân thủ đúng chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan.
  • Thực hiện thường xuyên, đảm bảo giải quyết vụ án nhanh chóng, kịp thời, đúng luật.
  • Bảo mật nhà nước và bí mật công tác.

3. Thay đổi người tiến hành tố tụng (Điều 4)

  • Nếu Thủ trưởng Cơ quan điều tra thuộc trường hợp phải từ chối hoặc bị thay đổi, Cơ quan điều tra đề nghị Viện kiểm sát ra quyết định chuyển vụ án cho Cơ quan điều tra cấp trên.
  • Nếu Kiểm sát viên phát hiện Điều tra viên thuộc trường hợp phải thay đổi, Kiểm sát viên trao đổi ngay hoặc có văn bản yêu cầu thay đổi. Trong vòng 03 ngày, người có thẩm quyền của Cơ quan điều tra phải ra quyết định thay đổi hoặc trả lời bằng văn bản nếu không đồng ý.

4. Khởi tố vụ án và Bị can (Điều 7, 9, 10)

  • Khởi tố vụ án: Trong 03 ngày kể từ khi nhận quyết định khởi tố từ Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát phải xem xét xử lý (phê chuẩn, yêu cầu bổ sung hoặc hủy bỏ nếu không có căn cứ).
  • Khởi tố bị can: Cơ quan điều tra phải gửi hồ sơ đề nghị phê chuẩn trong vòng 24 giờ kể từ khi ra quyết định. Viện kiểm sát có 03 ngày để ra quyết định phê chuẩn hoặc hủy bỏ.
  • Trường hợp tạm giữ: Hồ sơ đề nghị phê chuẩn khởi tố bị can phải gửi chậm nhất 24 giờ trước khi hết thời hạn tạm giữ.

5. Thời hạn điều tra và Biện pháp ngăn chặn (Điều 14, 16, 17)

  • Nhập vụ án: Thời hạn điều tra và tạm giam tính theo tội nặng nhất và tính từ ngày khởi tố vụ án đầu tiên.
  • Trừ thời hạn: Thời hạn tạm giữ được trừ vào thời hạn tạm giam. 01 tháng tạm giam được quy định bằng 30 ngày.
  • Gia hạn: Trước khi hết thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn 10 ngày, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn.

6. Hoạt động điều tra và Hồ sơ (Điều 11, 13, 35)

  • Yêu cầu điều tra: Kiểm sát viên đề ra yêu cầu điều tra bằng văn bản (hoặc lời nói tại hiện trường). Điều tra viên có trách nhiệm thực hiện.
  • Thông báo hoạt động: Điều tra viên phải thông báo cho Kiểm sát viên trước 24 giờ khi tiến hành đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra.
  • Đóng dấu bút lục: Điều tra viên đóng dấu ở góc trên bên phải, Kiểm sát viên đóng dấu ở góc dưới bên phải của từng tờ tài liệu.

7. Kết thúc điều tra (Điều 31)

  • Trước khi kết thúc điều tra, hai bên phải phối hợp đánh giá chứng cứ: ít nhất 10 ngày (án ít nghiêm trọng/nghiêm trọng), 15 ngày (án rất nghiêm trọng) và 20 ngày (án đặc biệt nghiêm trọng).

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

VIDEO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT:

(đang cập nhật)

GÓC BÁO CHÍ:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét