Thứ Năm, 26 tháng 2, 2026

06 nội dung chính của Nghị định số 99/2022/NĐ-CP?

CÂU HỎI : 06 nội dung chính của Nghị định số 99/2022/NĐ-CP?

(Trả lời bên dưới)

Nội dung của Nghị định số 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm có thể được tóm tắt qua các điểm trọng tâm sau đây:

1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Nghị định quy định về việc đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tài sản và quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc liên quan đến việc đăng ký, cung cấp thông tin và quản lý nhà nước về biện pháp bảo đảm.

2. Các trường hợp đăng ký (Điều 4)

Việc đăng ký được thực hiện trong các trường hợp sau:

  • Đăng ký thế chấp, cầm cố tài sản, bảo lưu quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự và các luật khác liên quan.
  • Đăng ký theo thỏa thuận giữa các bên hoặc theo yêu cầu của bên nhận bảo đảm (trừ trường hợp cầm giữ tài sản).
  • Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm.
  • Đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký hoặc xóa đăng ký.

3. Nguyên tắc đăng ký và cung cấp thông tin (Điều 5)

  • Người yêu cầu đăng ký phải kê khai trung thực và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin.
  • Cơ quan đăng ký thực hiện đúng thẩm quyền, thủ tục và thời hạn; không được yêu cầu nộp thêm giấy tờ hay kê khai thông tin ngoài quy định.
  • Việc đăng ký đối với các tài sản như đất đai, tàu bay, tàu biển phải đảm bảo thông tin khớp với Giấy chứng nhận dữ liệu lưu trữ tại cơ quan đăng ký.

4. Hiệu lực của đăng ký (Điều 6)

  • Thời điểm có hiệu lực:
    • Đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: Là thời điểm cập nhật nội dung vào Sổ địa chính.
    • Đối với tàu bay, tàu biển: Là thời điểm cập nhật vào Sổ đăng bạ tàu bay hoặc Sổ đăng ký tàu biển quốc gia.
    • Đối với động sản khác: Là thời điểm nội dung được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.
  • Thời hạn hiệu lực: Tính từ thời điểm đăng ký có hiệu lực cho đến khi xóa đăng ký. Đây là căn cứ để xác định hiệu lực đối kháng với người thứ ba.

5. Người yêu cầu đăng ký (Điều 8)

  • Bao gồm bên nhận bảo đảm và bên bảo đảm.
  • Trong các trường hợp cụ thể có thể là bên nhận bảo đảm mới (khi thay đổi bên nhận bảo đảm), bên kế thừa (khi tổ chức lại pháp nhân), hoặc cơ quan thi hành án dân sự (khi xóa đăng ký).
  • Người yêu cầu có thể tự thực hiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp.

6. Ngôn ngữ sử dụng (Điều 7)

  • Hồ sơ và việc kê khai phải thực hiện bằng tiếng Việt.
  • Nếu tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm bản dịch tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch.
  • Các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự.

Luật gia Vlog NGUYỄN KIỆT tổng hợp và phân tích

VIDEO:

(đang cập nhật)

VĂN BẢN PHÁP LUẬT:

(đang cập nhật)

GÓC BÁO CHÍ:

(đang cập nhật)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét