Một chữ vô cùng quan trọng trên Sổ đỏ: Ai không biết gặp rắc rối lớn?

Trên Sổ đỏ có một chữ vô cùng quan trọng mà không phải ai cũng để ý đến. Nếu không hiểu rõ về ý nghĩa pháp lý của chữ này có thể sẽ gặp phải rắc rối lớn trong quá trình sử dụng đất, nhất là khi thực hiện các giao dịch đất đai. Vậy, chữ vô cùng quan trọng trên Sổ đỏ đó là gì?

Lưu ý: Hiện nay, theo khoản 6 Điều 32 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, khi Sổ đỏ cấp cho hộ gia đình, thay vì ghi "Hộ ông, hộ bà..." thì ghi thông tin như sau:

  • Ghi đầy đủ thông tin của các thành viên "“Ông” hoặc “Bà”, họ và tên, tên và số giấy tờ nhân thân"
  • Ghi thông tin một hoặc một số thành viên có chung quyền sử dụng đất nếu không thể ghi đủ thông tin các thành viên trong hộ và thể hiện thông tin các thành viên khác trong mã QR của Sổ đỏ
  • Ghi thông tin người đại diện nếu có thỏa thuận ghi tên đại diện trên Sổ đỏ và thể hiện các thành viên khác trong mã QR của Sổ đỏ.

Sổ đỏ, Sổ hồng là cách gọi phổ biến của người dân, tùy vào từng thời kỳ mà Sổ đỏ, Sổ hồng có tên gọi pháp lý khác nhau. Hiện nay, Sổ đỏ được hiểu là tên gọi của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận).

Chữ vô cùng quan trọng trên Sổ đỏ: Đó là chữ nào?

Sổ đỏ hiện nay gồm một tờ có 04 trang, trong đó trang 1 thể hiện các thông tin:

  • Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ.
  • Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Ở phần tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, tùy đối tượng được cấp Sổ đỏ là cá nhân hay hộ gia đình sẽ ghi thông tin khác nhau. Cụ thể:

- Trường hợp cấp cho cá nhân trong nước:

Điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 6 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định như sau:

“Cá nhân trong nước thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp thẻ Căn cước công dân thì ghi “CCCD số:…”; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân thì ghi “Giấy khai sinh số…”;”

- Trường hợp cấp cho Hộ gia đình sử dụng đất:

Theo điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, thông tin khi cấp Giấy chứng nhận cho Hộ gia đình sử dụng đất như sau:

  • Ghi "Hộ ông" (hoặc "Hộ bà"), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số của giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình; địa chỉ thường trú của hộ gia đình.
  • Nếu chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
  • Trường hợp chủ hộ gia đình hay người đại diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng đó.

Như vậy, có thể thấy chữ quan trọng trên Sổ đỏ mà LuatVietnam đang nhắc đến ở đây chính là chữ “Hộ”. Chữ này xuất hiện trên Sổ đỏ cấp cho hộ gia đình sử dụng đất.

 


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét