ĐÁP ÁN THAM KHẢO 3

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Câu hỏi 1: 10đ
Công ty A không thể chấm dứt HĐLĐ với Y và Z vì lí do kinh tế:
Theo quy định tại khoản 2 điều 43 BLLĐ 2019, việc cho NLĐ thôi việc vì lí do kinh tế phải thuộc các trường hợp sau:
a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;
b) Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.
Việc công ty A cho rằng Phòng đối ngoại và truyền thông dư thừa và không cần thiết cho hoạt động của công ty là lí do kinh tế để chấm dứt HĐLĐ với ông Y và ông Z là trái quy định pháp luật (10đ).
Câu hỏi 2: 17,5đ
CCPL: Khoản 1 điều 42 BLLĐ 2019 quy định trường hợp thay đổi cơ cấu công nghệ bao gồm:
a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;
b) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;
c) Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm.
Phòng đối ngoại và truyền thông là không còn cần thiết với công ty A, do đó việc chấm dứt hoạt động của phòng này thuộc trường hợp thay đổi cơ cấu tổ chức (điểm a khoản 1 điều 42). Do thay đổi cơ cấu tổ chức (không còn phòng đối ngoại và truyền thông) dẫn tới NLĐ dư và công ty A có thể chấm dứt HĐLĐ với ông Y và ông Z vì lí do “do thay đổi cơ cấu công nghệ” (7,5đ)
Thủ tục:

  • Công ty A cho thôi việc NLĐ vì thay đổi cơ cấu công nghệ thì phải lập 1 phương án sử dụng lao động với các nội dung đầy đủ theo quy định tại khoản 3 điều 42 và khoản 1 điều 44 BLLĐ 2019

“3. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.”
“1. Phương án sử dụng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Số lượng và danh sách người lao động tiếp tục được sử dụng, người lao động được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng, người lao động được chuyển sang làm việc không trọn thời gian;
b) Số lượng và danh sách người lao động nghỉ hưu;
c) Số lượng và danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động;
d) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động và các bên liên quan trong việc thực hiện phương án sử dụng lao động;
đ) Biện pháp và nguồn tài chính bảo đảm thực hiện phương án.”
(2,5đ)

  • Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, người sử dụng lao động phải trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Phương án sử dụng lao động phải được thông báo công khai cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông qua. Việc cho thôi việc đối với người lao động theo quy định này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại công ty và thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho ông Y, ông Z. (2,5đ)
  • Công ty A có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại khoản 5 điều 42 và điều 47 BLLĐ 2019. Do công ty đã thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ cho ông Y và ông Z nên 2 ông này sẽ được hưởng trợ cấp mất việc làm từ công ty A theo mức tối thiểu là 02 tháng tiền lương:

“5. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này.”
“Điều 47. Trợ cấp mất việc làm
1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.”
(thí sinh không bắt buộc phải trích dẫn như trên) (2,5đ)
Câu hỏi 3: 12,5đ
Công ty A không thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ với bà X vì theo quy định tại khoản 3 điều 137 BLLĐ 2019 thì NSDLĐ không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ, sa thải NLĐ vì lí do mang thai, nghỉ thai sản. Do vậy, khi HĐLĐ với bà X vẫn còn hiệu lực (HĐLĐ của bà X hết hiệu lực vào ngày 6/8/2022), công ty A không thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ với bà X từ ngày 1/7/2021. (5đ)
Hậu quả pháp lý:

  • Bà X không thuộc các trường hợp bị đơn phương chấm dứt HĐLĐ quy định tại khoản 1 điều 36 BLLĐ 2019 và đang mang thai, do đó việc chấm dứt HĐLĐ với bà X là trái pháp luật (2,5đ).
  • Bà X có thể kiện công ty A vì đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật:

+ Trong TH này, Tòa án tuyên việc công ty A chấm dứt HĐLĐ với bà X là trái luật và yêu cầu công ty nhận lại bà X vào làm việc và thanh toán các khoản tiền cho bà X theo quy định tại khoản 1 điều 41 BLLĐ 2019.
+ TH bà X không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền trên, công ty A phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 BLLĐ 2019 để chấm dứt HĐLĐ.
+ TH công ty A không muốn nhận lại bà X và bà X đồng ý thì ngoài khoản tiền công ty A phải trả theo quy định tại khoản 1 điều 41 và trợ cấp thôi việc theo điều 46 thì 2 bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho bà X nhưng ít nhất bằng 2 tháng tiền lương theo HĐLĐ để chấm dứt HĐLĐ (điều 41) (5đ)
Câu hỏi 4: 10đ

  • Công ty A được chấm dứt HĐLD với bà X vào ngày hết hiệu lực HĐLĐ (2,5đ)
  • Bà X bắt đầu nghỉ thai sản từ 1/7/2021 và ngày hết hiệu lực HĐLĐ của bà X là ngày 6/8/2022. Theo quy định tại khoản 1 điều 45 BLLĐ 2019 thì NSDLĐ phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết về việc chấm dứt HĐLĐ khi hết hiệu lực hợp đồng. Do đó khi HĐLĐ của bà X hết hiệu lực, công ty A cần gửi thông báo cho bà X về việc chấm dứt HĐLĐ với bà X.
  • Công ty A có trách nhiệm:

+ Thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của bà X.
+ Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động (Điều 48 BLLĐ 2019) (2,5đ).


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét