3. Một số quy định khác được sửa đổi, bổ sung

  • Sửa đổi, bổ sung quy định về Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong trường hợp: Họ đã tham gia giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm vụ việc dân sự đó và đã ra bản án sơ thẩm, bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, quyết định giải quyết việc dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trừ trường hợp là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì vẫn được tham gia giải quyết vụ việc đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm (khoản 3 Điều 53 BLTTDS).
  • Sửa đổi, bổ sung quy định về giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện: Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Tòa án trên một cấp trực tiếp là quyết định cuối cùng (khoản 6 Điều 194 BLTTDS).
  • Sửa đổi, bổ sung quy định về gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm như sau:
    • (1) Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh kháng nghị thì quyết định kháng nghị cùng hồ sơ vụ án phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp. Viện kiểm sát nghiên cứu hồ sơ trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm 
    • (2) Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh kháng nghị thì quyết định kháng nghị cùng hồ sơ vụ án phải được gửi ngay cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm (khoản 2, khoản 3 Điều 336 BLTTDS).
  • Sửa đổi, bổ sung quy định về nội dung của quyết định giám đốc thẩm như sau: Họ, tên các thành viên Hội đồng xét xử giám đốc thẩm. Trường hợp Hội đồng xét xử giám đốc thẩm là Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì ghi họ, tên, chức vụ của chủ tọa phiên tòa và số lượng thành viên tham gia xét xử (điểm b khoản 2 Điều 348BLTTDS).
  • Sửa đổi, bổ sung quy định về bảo đảm quyền kháng cáo, kháng nghị quyết định của Tòa án công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài như sau: Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị quyết định của Tòa án công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài để yêu cầu Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét lại (Điều 426 BLTTDS).
  • Sửa đổi, bổ sung quy định Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền trong trường hợp Bộ Tư pháp nhận được đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu về việc yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài (Điều 435 BLTTDS).
  • Sửa đổi, bổ sung quy định về xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ xét đơn yêu cầu, quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài như sau: 
    • (1) Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét quyết định của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ; trường hợp cần phải yêu cầu giải thích theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 437 của BLTTDS thì thời hạn này được kéo dài, nhưng không quá 02 tháng; 
    • (2) Thành phần Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị gồm ba Thẩm phán, trong đó một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh Tòa án nhân dân cấp tỉnh 
    • (3) Quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm (các khoản 1, 2, 4 Điều 443 BLTTDS).
  • Sửa đổi, bổ sung quy định về xét kháng cáo, kháng nghị đối với quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ xét đơn yêu cầu, quyết định công nhận và cho thi hành hoặc không công nhận phán quyết của Trọng tài nước ngoài như sau:
    • (1) Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét lại quyết định của Tòa án nhân dân khu vựcbị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ; trường hợp cần phải yêu cầu giải thích theo quy định tại khoản 1 Điều 457 của BLTTDS thì thời hạn này được kéo dài, nhưng không quá 02 tháng; 
    • (2) Thành phần Hội đồng xét quyết định bị kháng cáo, kháng nghị gồm ba Thẩm phán, trong đó có một Thẩm phán làm chủ tọa theo sự phân công của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; 
    • (3) Quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm (khoản 1, 2 và 6 Điều 462 BLTTDS).

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét