PHẦN THỨ NHẤT
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Câu 2. Những bản án, quyết định nào được thi hành theo Luật Thi hành án dân sự năm 2025?
Câu 3. Bản án số XXX của Tòa án nhân dân tỉnh Y có nội dung: Buộc Công ty TNHH A phải trả cho Ngân hàng V số tiền 15.000.000.000 đồng. Trường hợp Công ty TNHH A không trả thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu Cơ quan THADS phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và các tài sản trên đất của Ông B để đảm bảo việc thi hành án. Trên cơ sở yêu cầu thi hành án của Ngân hàng V, cơ quan THADS đã thực hiện kê biên, xử lý tài sản của ông B để bảo đảm thi hành án. Trước khi mở cuộc đấu giá 01 ngày làm việc, Ông B có đơn đề nghị nhận lại tài sản và cam kết thanh toán các nghĩa vụ thi hành án và chi phí phát sinh (nếu có).
- Hỏi: Ông B có phải là người phải thi hành án trong vụ việc trên và có quyền nhận lại tài sản thi hành án hay không?
Câu 5. Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nhưng không đồng thời là người được thi hành án, người phải thi hành án nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì không bị cưỡng chế thi hành án. Cơ quan THADS chỉ được cưỡng chế đối với người phải thi hành án theo nội dung bản án, quyết định.
- Hỏi: Nhận định nêu trên đúng hay sai?
Câu 12. Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự?
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét