Mục 2
VĂN PHÒNG
THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ THỪA HÀNH VIÊN
Câu 17. Luật
Thi hành án dân sự năm 2025 quy định như thế nào về văn phòng
Thi hành án
dân sự và Thừa hành viên?
Đáp:
25
Luật THADS
năm 2008 không quy định về tổ chức và hoạt động của Thừa
phát lại mà
thực hiện theo Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính
phủ. Thực hiện
chủ trương “xã hội hóa một số hoạt động thi hành án dân sự với cơ
chế bảo đảm
và lộ trình phù hợp” theo Nghị quyết số 27-NQ/TW, trong quá trình sắp
xếp, tinh gọn
bộ máy hệ thống THADS, cắt giảm biên chế, cần phải đẩy mạnh hoạt
động THADS của
Thừa phát lại. Do đó, tại Mục 2 Chương II Luật THADS năm
2025 đã đã đổi
tên Văn phòng Thừa phát lại, Thừa phát lại đang được quy định tại
Nghị định số
08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ thành Văn phòng
THADS và Thừa
hành viên, cụ thể như sau:
1. Tại Điều
26 Luật THADS năm 2025 quy định về Văn phòng THADS cụ
thể:
- Văn phòng
thi hành án dân sự là tổ chức hành nghề của Thừa hành viên để
thực hiện việc
tổ chức thi hành án và các công việc khác theo quy định của pháp luật.
- Văn phòng
thi hành án dân sự được tổ chức, hoạt động theo quy định của
Luật này và
quy định của pháp luật có liên quan đối với loại hình doanh nghiệp tương
ứng; có trụ
sở, con dấu, tài khoản riêng.
- Văn phòng
thi hành án dân sự do 01 Thừa hành viên thành lập được tổ chức
theo loại
hình doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Trưởng
văn phòng
thi hành án dân sự và phải là Thừa hành viên đã hành nghề Thừa hành
viên từ đủ
02 năm trở lên.
Văn phòng
thi hành án dân sự do 02 Thừa hành viên trở lên thành lập được tổ
chức theo loại
hình công ty hợp danh. Trưởng văn phòng thi hành án dân sự phải là
thành viên hợp
danh của văn phòng thi hành án dân sự và đã hành nghề Thừa hành
viên từ đủ
02 năm trở lên.
Trưởng văn
phòng thi hành án dân sự là người đại diện theo pháp luật của văn
phòng thi
hành án dân sự, thực hiện việc quản lý và điều hành hoạt động của văn
phòng thi
hành án dân sự, không được thuê người khác điều hành văn phòng thi hành
án dân sự,
không được cho thuê văn phòng thi hành án dân sự.
- Các tranh
chấp về hợp đồng, thực hiện hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài
hợp đồng
liên quan đến việc thực hiện công việc của văn phòng thi hành án dân sự
và Thừa hành
viên do cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật
về dân sự và
pháp luật về tố tụng dân sự.
2. Tại Điều
27 Luật THADS năm 2025 quy định văn phòng THADS có những
nhiệm vụ,
quyền hạn như sau:
- Tổ chức
thi hành bản án, quyết định theo quy định của Luật THADS.
- Thỏa thuận,
ký hợp đồng với người yêu cầu; thực hiện công việc theo hợp
đồng, nhận
thù lao, được thanh toán các chi phí theo thỏa thuận và theo quy định của
26
pháp luật.
- Ký hợp đồng
lao động và quản lý Thừa hành viên, người lao động khác thuộc
văn phòng
mình trong việc tuân thủ pháp luật, chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa
hành viên
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
- Mua bảo hiểm
trách nhiệm nghề nghiệp cho Thừa hành viên của Văn phòng
mình theo
quy định của Chính phủ.
- Bồi thường
thiệt hại do các hành vi vi phạm pháp luật của Trưởng văn phòng
thi hành án
dân sự, Thừa hành viên, người lao động khác thuộc văn phòng mình gây
ra theo quy
định của pháp luật.
Trường hợp
văn phòng thi hành án dân sự đã chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập
thì văn
phòng thi hành án dân sự kế thừa quyền và nghĩa vụ của văn phòng thi hành
án dân sự đó
có trách nhiệm bồi thường thiệt hại; trường hợp văn phòng thi hành án
dân sự đã giải
thể, chấm dứt hoạt động thì Thừa hành viên, người lao động khác trực
tiếp gây thiệt
hại phải tự mình bồi thường thiệt hại, kể cả trường hợp người đó không
còn là Thừa
hành viên hoặc người lao động của 01 văn phòng thi hành án dân sự.
- Thực hiện
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thống kê,
báo cáo, kiểm
tra, thanh tra, kháng nghị, kiến nghị, giải quyết khiếu nại, giải quyết
tố cáo và
các yêu cầu khác liên quan đến hoạt động thi hành án theo quy định của
pháp luật.
- Lập, quản
lý, sử dụng sổ sách, hồ sơ nghiệp vụ và thực hiện lưu trữ theo quy
định của
pháp luật; thu, quản lý, sử dụng chi phí thực hiện công việc của Thừa hành
viên theo
quy định của pháp luật.
- Phát triển,
tạo lập, cập nhật cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật; khai
thác thông
tin từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên
ngành, cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với
cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự khác
và cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
- Tạo điều
kiện, khuyến khích các đương sự thỏa thuận về việc thi hành án
theo quy định
của pháp luật; hỗ trợ, ghi nhận và tổ chức thực hiện thỏa thuận của
đương sự nhằm
bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong thi hành án dân
sự.
- Nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Câu 18. Luật
Thi hành án dân sự năm 2025 đã quy định như thế nào về việc
tổ chức thi
hành án của văn phòng thi hành án dân sự?
Đáp:
27
Tiếp tục thực
hiện chủ trương xã hội hóa một số hoạt động THADS đã được
Nghị quyết số
49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách
tư pháp đến
năm 2020 đề ra, đặc biệt là Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022
của Ban Chấp
hành Trung ương về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp
quyền xã hội
chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới yêu cầu: thực hiện xã hội hóa
một số hoạt
động THADS với cơ chế bảo đảm và lộ trình phù hợp, tại Điều 31 Luật
THADS năm
2025 đã bổ sung quy định về việc tổ chức thi hành án của Văn phòng
THADS như
sau:
- Văn phòng
THADS tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự; không
có thẩm quyền
tổ chức thi hành các vụ việc thi hành án chủ động mà các nhiệm vụ
này do cơ
quan THADS thực hiện.
- Về nhiệm vụ,
quyền hạn: Thừa phát lại tiếp tục được thực hiện 04 thủ tục về
thi hành án
theo Nghị định số 08/2020/NĐ-CP, gồm: (1) Thực hiện kịp thời, đúng
nội dung quyết
định thi hành án được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ban
hành theo đề
nghị của Trưởng Văn phòng Thừa phát lại; áp dụng đúng các quy định
của pháp luật
về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền,
lợi ích hợp
pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; (2) Mời
đương sự,
người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết việc thi hành án; (3)
Kiến nghị Thủ
trưởng cơ quan thi hành án dân sự xem xét sửa đổi, bổ sung quyết
định thi
hành án đã ban hành theo đề nghị của Trưởng Văn phòng Thừa phát lại; (4)
Xác minh điều
kiện thi hành án của người phải thi hành án; đề nghị cơ quan, tổ chức,
cá nhân có
liên quan phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản
của người phải
thi hành án.
Bên cạnh đó,
so với Nghị định số 08/2020/NĐ-CP, Luật đã mở rộng thẩm
quyền của Thừa
phát lại về 04 thủ tục sau: (i) Được ra quyết định thi hành án; (ii)
Được đề nghị
Tòa án xác định, phân chia, xử lý tài sản chung để thi hành án; (iii)
Được yêu cầu
Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu; (iv) Được yêu cầu Tòa án giải
quyết tranh
chấp tài sản thi hành án.
Đồng thời,
Thừa phát lại được thực hiện thêm 01 thủ tục sau: “Thừa hành viên
được đề nghị
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện phong toả tài khoản, tài sản
ở nơi gửi giữ;
tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu,
quyền sử dụng,
thay đổi hiện trạng tài sản”.
- Quy định
rõ tại Luật về thủ tục thi hành án của Thừa hành viên, văn phòng
THADS, trong
đó có quy định trường hợp người yêu cầu có văn bản đề nghị văn
phòng thi
hành án dân sự chấm dứt việc thi hành án và chuyển cơ quan thi hành án
dân sự để áp
dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án thì trong thời
hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng, Trưởng văn phòng thi hành án
dân sự phải
thu hồi quyết định thi hành án và chuyển hồ sơ thi hành án cho cơ quan
28
thi hành án
dân sự có thẩm quyền, trừ trường hợp người yêu cầu không đồng ý. Trong
thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án
dân sự ra
quyết định thi hành án và tổ chức thi hành án theo quy định của Luật
THADS.
Câu 19. Khi
tổ chức thi hành án dân sự, Thừa hành viên có đầy đủ nhiệm vụ,
quyền hạn
như Chấp hành viên cơ quan THADS.
Hỏi: Nhận định
nêu trên đúng hay sai? Tại sao?
Đáp:
SAI, vì:
- Theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 30 Luật THADS năm 2025 thì Thừa
hành viên được
thực hiện công việc “a) Tổ chức thi hành án theo quy định của Luật
này;”
- Tại khoản
2 Điều 30 Luật THADS năm 2025 quy định: “2. Khi tổ chức thi
hành án dân
sự, Thừa hành viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức
thi hành vụ việc được phân công;
b) Thi hành
đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của
pháp luật về
trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi
ích hợp pháp
của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
c) Yêu cầu
đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến văn phòng
thi hành án
dân sự để giải quyết việc thi hành án;
d) Xác minh
tài sản, điều kiện thi hành án theo quy định của Luật này; yêu cầu
cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để xác minh địa
chỉ, tài sản,
điều kiện thi hành án của người phải thi hành án. Thừa hành viên có
quyền xác
minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt
trụ sở.
Văn phòng
thi hành án dân sự, Thừa hành viên có nghĩa vụ thanh toán chi phí
(nếu có)
theo quy định của pháp luật khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp
thông tin
theo quy định của Luật này;
đ) Đề nghị
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện phong tỏa tài khoản, tài
sản ở nơi gửi
giữ; tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở
hữu, quyền sử
dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;
e) Kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm trong thi hành án
dân sự theo
quy định của pháp luật;
g) Nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”
29
- Trong khi
đó, tại Điều 25 Luật THADS năm 2025 quy định về nhiệm vụ,
quyền hạn của
Chấp hành viên, bao gồm:
“1. Tổ chức
thi hành vụ việc được phân công, ra các quyết định, văn bản khác
về thi hành
án theo thẩm quyền.
2. Thi hành
đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của
pháp luật về
trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi
ích hợp pháp
của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; thực hiện nghiêm
chỉnh chuẩn
mực đạo đức Chấp hành viên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
3. Triệu tập
đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để giải quyết
việc thi
hành án.
4. Xác minh
tài sản, điều kiện thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan
cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản,
điều kiện
thi hành án của người phải thi hành án hoặc phối hợp với cơ quan có liên
quan xử lý vật
chứng, tài sản và những việc khác liên quan đến thi hành án.
5. Áp dụng
biện pháp bảo đảm thi hành án, biện pháp cưỡng chế thi hành án
theo quy định
của Luật này.
6. Đề nghị
cơ quan Công an xử lý người có hành vi gây rối trật tự công cộng,
chống đối, cản
trở việc tổ chức thi hành án, chống người thi hành công vụ khi tổ
chức thi
hành án theo quy định của pháp luật.
7. Kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính
hoặc truy cứu
trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm.
8. Áp dụng
biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật này để thu hồi tiền,
tài sản đã
chi trả cho đương sự không đúng quy định của pháp luật hoặc để thu phí
thi hành án
và các khoản phải nộp khác.
9. Được sử dụng
công cụ hỗ trợ trong khi thi hành công vụ theo quy định của
Chính phủ.
10. Lập biên
bản về hành vi vi phạm pháp luật về thi hành án dân sự; xử phạt
vi phạm hành
chính theo thẩm quyền.
11. Thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc
theo sự phân
công của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
12. Khi thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Chấp hành viên phải tuân theo pháp
luật, chịu
trách nhiệm trước pháp luật về quyết định, hành vi của mình.”
Khoản 4 Điều
31 Luật THADS năm 2025 quy định: Quy định tại Chương III
của Luật này
được áp dụng trong trường hợp văn phòng thi hành án dân sự tổ chức
thi hành án;
Trưởng văn phòng thi hành án dân sự thực hiện các trình tự, thủ tục thi
hành án như
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự; Thừa hành viên thực hiện các
30
trình tự, thủ
tục thi hành án như Chấp hành viên. Trưởng văn phòng thi hành án dân
sự, Thừa
hành viên không được áp dụng các quy định liên quan đến ủy thác thi hành
án, ủy thác
xử lý tài sản, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế
thi hành án
và các quy định liên quan đến trường hợp cơ quan thi hành án dân sự
chủ động ra
quyết định thi hành án.
Do đó, văn
phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên sẽ không được áp dụng
các quy định
liên quan đến ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản, áp dụng biện
pháp bảo đảm,
áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án và các quy định liên quan
đến trường hợp
cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.
Câu 20. Văn
phòng thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành những
bản án, quyết
định nào?
Đáp:
Khoản 1 Điều
31 Luật THADS năm 2025 quy định: “1. Văn phòng thi hành
án dân sự tổ
chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự đối với những bản án,
quyết định
quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này trên địa bàn tỉnh, thành phố
nơi văn
phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở, trừ quy định tại điểm k khoản 1 Điều
32 và khoản
2 Điều 33 của Luật này.”
Như vậy, văn
phòng THADS có thẩm quyền tổ chức thi hành các bản án, quyết
định theo
yêu cầu của đương sự (không bao gồm các khoản cơ quan THADS tỉnh,
thành phố chủ
động tổ chức thi hành án quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật
THADS), bao
gồm:
- Bản án,
quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực; bản án, quyết định
sơ thẩm,
phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cơ
quan thi
hành án dân sự có trụ sở;
- Bản án,
quyết định của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đối với bản
án, quyết định
sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án dân sự
có trụ sở;
- Quyết định
giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân tối cao đối với bản
án, quyết định
của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ
sở;
- Quyết định
giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân tối cao đối với bản
án, quyết định
của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao nơi Tòa án nhân dân cấp
tỉnh đã xét
xử sơ thẩm có trụ sở;
- Quyết định
của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hành
án dân sự tỉnh,
thành phố;
- Quyết định
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, Quyết định công nhận kết
quả hòa giải
thành của Tòa án nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;
31
- Bản án,
quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài
nước ngoài
được Tòa án nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở công nhận và cho
thi hành tại
Việt Nam;
- Phán quyết
trọng tài, quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của
Hội đồng trọng
tài nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;
- Quyết định
xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc
gia, Hội đồng
xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh; quyết định giải quyết khiếu nại quyết
định xử lý vụ
việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng
giải quyết
khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh do cơ quan thi hành án dân
sự nơi các
cơ quan này có trụ sở thi hành;
- Quyết định
áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng bồi thường thiệt hại của
Cơ quan điều
tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân nơi cơ quan thi hành án
dân sự có trụ
sở;
- Quyết định
tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân khu vực nơi cơ quan thi
hành án dân
sự có trụ sở;
- Bản án,
quyết định khác theo quy định của pháp luật.
Câu 21. Trường
hợp có tranh chấp về thẩm quyền tổ chức thi hành án giữa cơ
quan THADS
và Văn phòng THADS thì cơ quan nào có thẩm quyền quyết định?
Đáp:
Tại đoạn 2
khoản 1 Điều 31 Luật THADS quy định: “Trường hợp có tranh
chấp về thẩm
quyền tổ chức thi hành án giữa cơ quan thi hành án dân sự và văn
phòng thi
hành án dân sự thì Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc
Bộ Tư pháp
quyết định.”
Như vậy, Thủ
trưởng cơ quan quản lý THADS (Cục trưởng Cục Quản lý
THADS) thuộc
Bộ Tư pháp là người có thẩm quyền quyết định trong trường hợp có
tranh chấp về
thẩm quyền tổ chức thi hành án giữa cơ quan thi hành án dân sự và văn
phòng thi
hành án dân sự.
Câu 22. Thoả
thuận về việc tổ chức thi hành án giữa người có yêu cầu thi hành
án và Văn
phòng THADS được thể hiện dưới hình thức nào?
Đáp:
Khoản 3 Điều
31 Luật THADS năm 2025 quy định: “3. Thỏa thuận về việc tổ
chức thi
hành án giữa người yêu cầu thi hành án và văn phòng thi hành án dân sự
được thể hiện
dưới hình thức hợp đồng dịch vụ.
32
Người yêu cầu
thi hành án và văn phòng thi hành án dân sự thỏa thuận về thù
lao, chi phí
thi hành án và các chi phí khác (nếu có).”
Như vậy, Hợp
đồng là hình thức thể hiện nội dung thoả thuận về việc tổ chức
thi hành án
giữa người có yêu cầu thi hành án và Văn phòng THADS.
Câu 23. Thời
hạn ra quyết định thi hành án của Văn phòng THADS là 05 ngày
kể từ ngày
nhận được yêu cầu thi hành án và bản án, quyết định.
Hỏi: Nhận định
trên đúng hay sai? Căn cứ pháp lý?
Đáp:
SAI, vì: khoản
3, khoản 4 Điều 31 Luật THADS quy định: “3. Thỏa thuận về
việc tổ chức
thi hành án giữa người yêu cầu thi hành án và văn phòng thi hành án
dân sự được
thể hiện dưới hình thức hợp đồng dịch vụ.
Người yêu cầu
thi hành án và văn phòng thi hành án dân sự thỏa thuận về thù
lao, chi phí
thi hành án và các chi phí khác (nếu có).
4. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ, Trưởng
văn phòng
thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án...”
Như vậy, sau
khi nhận được yêu cầu THADS, Văn phòng THADS và người
yêu cầu sẽ
thoả thuận và ký Hợp đồng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
ký hợp đồng
dịch vụ, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự ra quyết định thi hành
án.
Câu 24. Việc
thi hành án của văn phòng THADS chấm dứt và thanh lý hợp
đồng địch vụ
với người yêu cầu trong những trường hợp nào?
Đáp:
Theo quy định
tại khoản 5 Điều 31 Luật THADS năm 2025 quy định: Việc thi
hành án của
văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt và các bên thanh lý hợp đồng
dịch vụ
trong các trường hợp sau đây:
- Có căn cứ
xác định việc thi hành án kết thúc;
- Theo thỏa
thuận chấm dứt việc thi hành án giữa văn phòng thi hành án dân
sự và người
yêu cầu thi hành án;
- Có căn cứ
xác định việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành, trừ trường
hợp văn
phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu có thỏa thuận khác;
- Người yêu
cầu có văn bản đề nghị văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt
việc thi
hành án và chuyển cơ quan thi hành án dân sự để áp dụng biện pháp bảo
đảm, biện
pháp cưỡng chế thi hành án;
33
- Người phải
thi hành án yêu cầu thi hành án mà không thi hành xong toàn bộ
nghĩa vụ
theo bản án, quyết định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định thi
hành án, trừ
thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất
khả kháng.
- Bên cạnh
đó, tại khoản 9 Điều 31 Luật THADS năm 2025 cũng đã giao Chính
phủ quy định
chi tiết Điều này. Hiện Bộ Tư pháp đang tham mưu xây dựng Nghị
định quy định
về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành
viên, trong
đó có nội dung quy định chi tiết về việc chấm dứt thi hành án của văn
phòng THADS.
Câu 25. Văn
phòng THADS có thể chuyển hồ sơ thi hành án cho cơ quan
THADS tổ chức
thi hành trong trường hợp nào? Trình tự, thủ tục thực hiện như thế nào?
Đáp:
- Theo quy định
tại điểm d khoản 5 Điều 31 Luật THADS năm 2025 thì việc
thi hành án
của Văn phòng THADS chấm dứt và các bên thanh lý hợp đồng dịch vụ
trong trường
hợp: “d) Người yêu cầu có văn bản đề nghị văn phòng thi hành án dân
sự chấm dứt
việc thi hành án và chuyển cơ quan thi hành án dân sự để áp dụng biện
pháp bảo đảm,
biện pháp cưỡng chế thi hành án;”
Như vậy,
trong trường hợp người yêu cầu có văn bản đề nghị chấm dứt việc
thi hành án,
thanh lý hợp đồng dịch vụ thì văn phòng THADS có thể chuyển hồ sơ
thi hành án
cho cơ quan THADS tổ chức thi hành trong trường hợp cần áp dụng biện
pháp bảo đảm,
biện pháp cưỡng chế thi hành án.
- Về trình tự
thực hiện: khoản 6 Điều 31 Luật THADS năm 2025 quy định: “6.
Trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng theo quy định tại điểm
d khoản 5 Điều
này, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự phải thu hồi quyết định
thi hành án
và chuyển hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm
quyền, trừ
trường hợp người yêu cầu không đồng ý. Việc giao, nhận hồ sơ thi hành
án được lập
thành biên bản.
Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Thủ trưởng cơ
quan thi
hành án dân sự ra quyết định thi hành án và tổ chức thi hành án theo quy
định của Luật
này.
Kết quả thi
hành án do văn phòng thi hành án dân sự thực hiện đúng quy định
của pháp luật
được công nhận và sử dụng. Văn phòng thi hành án dân sự chịu trách
nhiệm đối với
các thủ tục đã thực hiện.”
- Bên cạnh
đó, tại khoản 9 Điều 31 Luật THADS năm 2025 cũng đã giao Chính
phủ quy định
chi tiết Điều này. Hiện Bộ Tư pháp đang tham mưu xây dựng Nghị định
quy định về
tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.
34
Câu 26.
Trong trường hợp người yêu cầu có văn bản đề nghị văn phòng
THADS chấm dứt
việc thi hành án và chuyển cơ quan thi hành án dân sự để áp dụng
biện pháp bảo
đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án. Sau khi Văn phòng THADS ra
quyết định
thu hồi quyết định thi hành án, cơ quan THADS ra quyết định thi hành án
thì cơ quan
THADS sẽ tổ chức thi hành án lại từ đầu mà không sử dụng kết quả thi
hành án do
văn phòng THADS thực hiện.
Hỏi: Nhận định
trên đúng hay sai? Tại sao?
Đáp:
Nhận định
trên là Sai, vì: tại khoản 6 Điều 31 Luật THADS năm 2025 quy
định: “6.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng theo quy
định tại điểm
d khoản 5 Điều này, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự phải thu
hồi quyết định
thi hành án và chuyển hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án dân
sự có thẩm
quyền, trừ trường hợp người yêu cầu không đồng ý. Việc giao, nhận hồ
sơ thi hành
án được lập thành biên bản.
Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Thủ trưởng cơ
quan thi
hành án dân sự ra quyết định thi hành án và tổ chức thi hành án theo quy
định của Luật
này.
Kết quả thi
hành án do văn phòng thi hành án dân sự thực hiện đúng quy định
của pháp luật
được công nhận và sử dụng. Văn phòng thi hành án dân sự chịu trách
nhiệm đối với
các thủ tục đã thực hiện.”
Như vậy,
trong trường hợp người yêu cầu có văn bản đề nghị văn phòng
THADS chấm dứt
việc thi hành án và chuyển cơ quan thi hành án dân sự để áp dụng
biện pháp bảo
đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án. Sau khi Văn phòng THADS ra
quyết định
thu hồi quyết định thi hành án, cơ quan THADS ra quyết định thi hành án
thì kết quả
thi hành án do văn phòng thi hành án dân sự thực hiện đúng quy định của
pháp luật được
công nhận và sử dụng.
Câu 27. Bản
án sơ thẩm XXX ngày 17/7/2026 của Toà án nhân dân tỉnh H có
nội dung buộc
ông A trả ông B 150.000.000 đồng và lãi chậm thi hành án.
Ngày
19/9/2026, ông A ký hợp đồng dịch vụ với Văn phòng THADS M, tỉnh
H về việc tổ
chức thi hành án. Ngày 21/9/2026, Trưởng Văn phòng THADS M ra
quyết định
thi hành án đối với khoản nghĩa vụ của ông A với ông B theo đúng nội
dung bản án.
Đến ngày
21/10/2026, ông A mới trả được cho ông B số tiền 50.000.000 đồng.
Hỏi:
35
1. Trường hợp
này, Văn phòng THADS có tiếp tục tổ chức thi hành vụ việc
hay không? Tại
sao?
2. Giả sử
Văn phòng THADS không tiếp tục tổ chức thi hành vụ việc. Sau
khoảng 3
tháng sau, ông A có điều kiện thi hành án, ông A có được tiếp tục đề nghị
Văn phòng
THADS L, tỉnh H tổ chức thi hành án hay không? Vì sao?
Đáp:
Theo quy định
tại điểm đ khoản 5 Điều 31 Luật THADS năm 2025 thì việc thi
hành án của
văn phòng thi hành án dân sự chấm dứt và các bên thanh lý hợp đồng
dịch vụ
trong trường hợp: “đ) Người phải thi hành án yêu cầu thi hành án mà không
thi hành
xong toàn bộ nghĩa vụ theo bản án, quyết định trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày ra quyết
định thi hành án, trừ thời gian có tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách
quan hoặc sự
kiện bất khả kháng. Sau khi thanh lý hợp đồng, người phải thi hành án
không được
yêu cầu văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án.”
1. Trong vụ
việc nêu trên, ông A là người phải thi hành án yêu cầu Văn phòng
THADS tổ chức
thi hành. Tuy nhiên, sau 30 ngày kể từ ngày Trưởng Văn phòng
THADS M ra
quyết định thi hành án (từ ngày 21/9/2026 đến ngày 21/10/2026), ông
A mới thi
hành được số tiền 50.000.000 đồng, chưa thi hành xong toàn bộ nghĩa vụ
theo bản án,
do đó, căn cứ quy định tại điểm đ khoản 5 Luật THADS năm 2025 thì
việc tổ chức
thi hành án của Văn phòng THADS M phải chấm dứt và thực hiện thanh
lý hợp đồng.
2. Khi Văn
phòng THADS tỉnh M đã chấm dứt việc tổ chức thi hành án và
thanh lý hợp
đồng, theo quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 31 Luật THADS nêu trên,
ông A không
được yêu cầu văn phòng THADS M hay L hay bất kỳ một văn phòng
THADS nào
khác tổ chức thi hành án.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét