Đáp:
1. Tại khoản 2 Điều 22 Luật THADS năm 2025 quy định Thủ trưởng cơ quan
thi hành án dân sự có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể như sau:
- Ra quyết định thi hành án và các quyết định, văn bản khác về thi hành án
theo thẩm quyền;
- Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động thi hành án dân sự của cơ quan thi hành
án dân sự;
- Yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các yêu cầu, kiến
nghị hoặc phối hợp trong hoạt động thi hành án dân sự;
- Đề nghị cơ quan đã ra bản án, quyết định sửa chữa, bổ sung bản án, quyết
định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai,
giải thích những điểm chưa rõ hoặc không phù hợp với thực tế trong bản án, quyết
định đó để thi hành. Trường hợp nhận thấy việc sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án,
quyết định của Tòa án chưa rõ, khó thi hành thì có văn bản đề nghị Tòa án nhân dân
cấp trên trực tiếp xem xét giải quyết. Tòa án nhân dân cấp trên trực tiếp yêu cầu Tòa
án đã ra bản án, quyết định có văn bản trả lời;
- Kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc
tái thẩm đối với bản án, quyết định hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền để
kiến nghị quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nếu nhận
thấy có căn cứ theo quy định của pháp luật;
- Giải quyết và trả lời kháng nghị, yêu cầu, kiến nghị của Viện kiểm sát; kiến
nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính
hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự;
- Tổ chức thực hiện báo cáo, thống kê thi hành án dân sự;
- Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền;
- Khi trực tiếp tổ chức thi hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên quy định tại Điều 25 của Luật này;
- Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố điều động, hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ, chỉ đạo, kiểm tra công tác thi hành án đối với Chấp hành
viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự; thực hiện những việc khác được phân
cấp, phân quyền theo quy định của pháp luật;
22
- Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp quân khu hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ, chỉ đạo, kiểm tra công tác thi hành án đối với Chấp hành viên, người làm công
tác thi hành án thuộc quyền quản lý; thực hiện những việc khác được phân cấp, phân
quyền theo quy định của pháp luật;
- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
So với Luật THADS năm 2008, nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ
quan THADS tại Luật THADS năm 2025 có những nội dung sửa đổi, bổ sung
như sau:
- Bên cạnh quyền hạn “Ra quyết định thi hành án” thì đã bổ sung Thủ trưởng
có quyền hạn “Ra các quyết định, văn bản khác về thi hành án theo thẩm quyền”.
Đây là nội dung bổ sung phù hợp với các quy định về thẩm quyền ra các quyết định,
văn bản về thi hành án trong quá trình tổ chức thi hành án tại Luật THADS năm
2025.
- Bổ sung nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện “kiểm tra” hoạt động THADS của
cơ quan THADS. Đây là quy định đảm bảo công tác quản lý của Thủ trưởng đối với
hoạt động THADS cơ quan mình.
- Quy định rõ hơn về quyền đề nghị cơ quan đã ra bản án, quyết định thực hiện
“sửa chữa, bổ sung bản án quyết định” khi khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về
số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai, giải thích những điểm chưa rõ hoặc không
phù hợp với thực tế trong bản án, quyết định đó để thi hành,...
- Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về
THADS.
- Quy định Thủ trưởng có nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên khi “trực
tiếp tổ chức thi hành án”.
2. Tại khoản 3 Điều 22 Luật THADS năm 2025 quy định Phó Thủ trưởng cơ
quan thi hành án dân sự có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể như sau: Phó Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc
ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự và chịu trách nhiệm trong phạm
vi công việc được giao.
3. Bên cạnh đó, Luật THADS năm 2025 quy định Thủ trưởng cơ quan THADS
có thể phân công, ủy quyền cho người đứng đầu các đơn vị quy định tại khoản 3 Điều
19 của Luật này thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trừ trường hợp không
được ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính hợp pháp của việc phân công, ủy quyền và kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn mà mình phân công, ủy quyền, trừ trường hợp người được phân công, ủy quyền
thực hiện không đúng nội dung, phạm vi, thời hạn đã được phân công, ủy quyền.
Người được phân công, ủy quyền phải thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn
đã được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, ủy quyền.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét