Bốn là: Tài sản để thi hành án đã được tòa án thụ lý để giải quyết theo quy định tại Điều 74 và Điều 75 của Luật Thi hành án dân sự; tài sản đã được kê biên theo Điều 90 của Luật Thi hành án dân sự nhưng sau khi giảm giá theo quy định mà giá trị bằng hoặc thấp hơn chi phí và nghĩa vụ được bảo đảm

 Bốn là: Tài sản để thi hành án đã được tòa án thụ lý để giải quyết theo quy định tại Điều 74 và Điều 75 của Luật Thi hành án dân sự; tài sản đã được kê biên theo Điều 90 của Luật Thi hành án dân sự nhưng sau khi giảm giá theo quy định mà giá trị bằng hoặc thấp hơn chi phí và nghĩa vụ được bảo đảm

  • Đối với căn cứ này, tài sản để thi hành án đã được tòa án thụ lý để giải quyết phải thuộc các trường hợp sau:
    • (i) Tài sản để thi hành án đã được tòa án thụ lý để giải quyết theo quy định tại Điều 74 Luật Thi hành án dân sự thuộc trường hợp xác định, phân chia, xử lý tài sản chung để thi hành án và Điều 75 Luật Thi hành án dân sự thuộc trường hợp giải quyết tranh chấp, yêu cầu hủy giấy tờ, giao dịch liên quan đến tài sản thi hành án.
    • (ii)Tài sản để thi hành án thuộc trường hợp tài sản đã được kê biên theo Điều 90 của Luật Thi hành án dân sự nhưng sau khi giảm giá theo quy định mà giá trị bằng hoặc thấp hơn chi phí và nghĩa vụ được bảo đảm. Đây là trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã kê biên tài sản của người phải thi hành án đang cầm cố, thế chấp cho người khác, tài sản này tại thời điểm kê biên tài sản có giá trị lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí cưỡng chế thi hành án nhưng sau khi giảm giá, tài sản này lại có giá trị bằng hoặc thấp hơn chi phí và nghĩa vụ được bảo đảm.
  • Khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC  hướng dẫn trong trường hợp kê biên, xử lý tài sản để đảm bảo thi hành án theo quy định tại Điều 90 Luật Thi hành án dân sự mà giá của tài sản sau khi giảm giá không lớn hơn nghĩa vụ phải thi hành và chi phí cưỡng chế thi hành án thì người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án có trách nhiệm ra ngay quyết định thu hồi quyết định cưỡng chế, kê biên, xử lý tài sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 Luật thi hành án dân sự.
  • Trong trường hợp đương sự có tài sản khác ngoài trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 48 Luật thi hành án dân sự (thuộc hai trường hợp đã phân tích ở trên) thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đó để thi hành án mà không ra quyết định hoãn thi hành án.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét